Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng và Nghị quyết Đại hội lần thứ X Đảng bộ tỉnh

(TGAG)- Ngày 17-8-2016, Tỉnh ủy An Giang ban hành Chương trình hành động số 06-CTr/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng và Nghị quyết Đại hội lần thứ X Đảng bộ tỉnh. Tuyên giáo An Giang trân trọng giới thiệu toàn văn nội dung:

Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ X, nhiệm kỳ 2015 - 2020 (sau đây viết tắt là Nghị quyết Đại hội); Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (viết tắt là Tỉnh ủy) ban hành Chương trình hành động thực hiện như sau:

I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1- Xác định những nội dung trọng tâm, trọng điểm cụ thể hóa nhiệm vụ, giải pháp trong Nghị quyết Đại hội thành các chủ trương, chỉ thị, nghị quyết, đề án, quy định, quy chế để tổ chức thực hiện. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm triển khai thực hiện, xác định rõ nguồn lực, lộ trình hoàn thành.

2- Quá trình tổ chức thực hiện gắn với triển khai Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, Nghị quyết Đại hội X Đảng bộ tỉnh và các chỉ thị, nghị quyết, chủ trương của Trung ương. Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát; bổ sung, cập nhật những chủ trương, nhiệm vụ mới đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của thực tiễn. Đề cao tinh thần chủ động, quyết tâm, đổi mới sáng tạo, bảo đảm chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ chính trị ở từng cấp, từng ngành.

II- MỤC TIÊU

1- Tạo sự thống nhất cao về nhận thức và hành động của các cấp ủy đảng, chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể và cán bộ, đảng viên, nhân dân trong việc quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng và Nghị quyết Đại hội X Đảng bộ tỉnh.

2- Xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh; tăng cường mối quan hệ mật thiết giữa Đảng, chính quyền và nhân dân; phát huy mọi nguồn lực và sức mạnh tổng hợp của toàn dân. Chú trọng phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội; giữ vững quốc phòng - an ninh; đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, lãng phí; đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Phấn đấu đưa tốc độ tăng trưởng kinh tế của An Giang bằng mức trung bình của cả nước; đến năm 2020, quy mô nền kinh tế của tỉnh nằm trong nhóm khá của khu vực đồng bằng Sông Cửu Long.

3- Tập trung thực hiện có hiệu quả 03 khâu đột phá: (1) đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hội nhập, đặc biệt là nguồn nhân lực phục vụ cho công tác lãnh đạo, quản lý và các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Đổi mới mạnh mẽ khâu tuyển chọn, đánh giá và bổ nhiệm cán bộ chủ chốt các cấp; (2) đẩy mạnh cải cách hành chính, tập trung khâu giảm thủ tục hành chính nhằm cải thiện môi trường đầu tư; (3) đầu tư, ứng dụng mạnh mẽ khoa học - công nghệ nhằm đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế; tập trung cho lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp chế biến.

III- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1- Phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội

1.1- Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế trên cơ sở nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút và phát triển mạnh các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn tỉnh

- Xây dựng kế hoạch đột phá mạnh mẽ trong thu hút đầu tư, nhất là đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, du lịch, dịch vụ. Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 35/NQ-CP, ngày 16-5-2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020, Chương trình hành động về nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI). Hoàn chỉnh quy hoạch, xây dựng dự án cơ hội, tạo quỹ đất, vùng đất liên kết với nông dân hoặc thuê đất nông dân; các chính sách ưu đãi. Xúc tiến kế hoạch tổng lực trong lĩnh vực thương mại, đầu tư… nhằm tạo ra môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, hấp dẫn.

- Cơ cấu lại các ngành sản xuất, dịch vụ và sản phẩm phù hợp với lợi thế so sánh từng vùng và các địa phương. Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên, môi trường; chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. Có kế hoạch cụ thể để phát huy nguồn lực về đất đai nhằm khơi thông nguồn lực của xã hội, tạo động lực phát triển kinh tế và tạo nguồn thu ngân sách.

- Triển khai Chương trình “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020” nhằm đưa ứng dụng khoa học - công nghệ trở thành động lực quan trọng phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, tăng hàm lượng khoa học - công nghệ trong các sản phẩm chủ lực của tỉnh, tạo nhiều sản phẩm mới, có giá trị gia tăng cao.

1.2- Tập trung phát triển ngành Nông nghiệp theo chiều sâu; thu hút nhiều nguồn lực đầu tư khu vực nông thôn, tiếp tục thực hiện xây dựng nông thôn mới

- Thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động về phát triển nông nghiệp và Đề án tái cơ cấu ngành Nông nghiệp đến năm 2020, phấn đấu giá trị gia tăng ngành Nông nghiệp bình quân 05 năm 2,71%/năm, tỷ trọng đạt 27,97% GRDP của tỉnh. Tiếp tục triển khai Nghị quyết số 09-NQ/TU của Tỉnh ủy về ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng nông nghiệp theo hướng: phát triển mạnh doanh nghiệp nông nghiệp, trang trại, kinh tế hợp tác; ứng dụng mạnh khoa học, kỹ thuật công nghệ; gắn chặt sản xuất với thị trường.

- Tập trung triển khai Chương trình hành động về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020, phấn đấu đến năm 2020 có 61 xã đạt chuẩn nông thôn mới và huyện Thoại Sơn đạt chuẩn nông thôn mới. Thực hiện những giải pháp đột phá trong việc huy động các nguồn lực đầu tư lĩnh vực nông nghiệp - nông thôn đi đôi với phát huy vai trò, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền và người đứng đầu trong xây dựng nông thôn mới.

1.3- Khai thác tiềm năng và thế mạnh, huy động nguồn lực đầu tư hạ tầng phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; tiếp tục phát triển lĩnh vực thương mại - dịch vụ gắn với kết cấu hạ tầng - xã hội, đô thị

- Xây dựng Chương trình hành động phát triển hạ tầng du lịch. Rà soát lại quy hoạch để xây dựng những dự án kêu gọi đầu tư cho từng khu, điểm du lịch cụ thể. Tạo điều kiện thuận lợi, nhất là về quy hoạch, đất đai, thuế… nhằm thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp, trong đó, ưu tiên đầu tư các khu, điểm du lịch trọng điểm của tỉnh (Long Xuyên - Núi Sam - Núi Cấm). Đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động quảng bá và xúc tiến du lịch; xây dựng môi trường du lịch văn minh, hiện đại và chuyên nghiệp; hình thành chuỗi liên kết thương mại - dịch vụ - du lịch để khai thác, phục vụ tốt nhu cầu của du khách. Kiện toàn bộ máy quản lý, chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phát triển du lịch.  

- Khai thác lợi thế cửa ngõ của trục Đông - Tây thông thương giữa đồng bằng Sông Cửu Long và các nước Đông Nam Á trên cơ sở kết nối thị trường đồng bằng Sông Cửu Long và thị trường Campuchia. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế biên giới, huy động nguồn lực xã hội đầu tư phát triển hạ tầng thương mại gắn với hạ tầng kinh tế - xã hội, khu đô thị và đồng bộ hệ thống giao thông đầu mối, liên kết vùng để thúc đẩy phát triển thị trường nội địa và phục vụ du lịch. Tiếp tục thực hiện Đề án tiếp cận, thiết lập và xâm nhập hệ thống bán lẻ nước ngoài để phát triển thị trường liên thông, đẩy mạnh hoạt động trao đổi ngoại thương, tiêu thụ các mặt hàng chủ lực của tỉnh.

1.4- Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập

- Triển khai Chương trình hành động phát triển nguồn nhân lực, tập trung phát triển nhân lực phục vụ những ngành kinh tế trọng điểm, lĩnh vực nghiên cứu khoa học - công nghệ; nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, đáp ứng yêu cầu hội nhập.

- Thực hiện tốt Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04-11-2013 của Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Nâng cao chất lượng giảng dạy các môn ngoại ngữ, tin học cho học sinh phổ thông, đẩy mạnh tin học hóa trong giảng dạy và quản lý giáo dục. Xúc tiến chủ trương chuyển Trường Đại học An Giang trở thành thành viên trong hệ thống Trường Đại học Quốc gia Hồ Chí Minh; mở phân hiệu Trường Đại học Tôn Đức Thắng tại An Giang. Củng cố, tinh gọn tổ chức bộ máy, nâng chất lượng hệ thống các trường nghề, có chính sách thu hút học sinh học nghề.

1.5- Đổi mới cơ chế hoạt động các đơn vị sự nghiệp công lập, nâng cao hiệu quả hoạt động và chất lượng dịch vụ phục vụ, tiết kiệm nguồn lực của Nhà nước để thực hiện các chính sách an sinh xã hội

Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động số 29-CTr/TU, ngày 23-7-2014 của Tỉnh ủy về đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công trên địa bàn tỉnh; Nghị định số 15/2015/NĐ-CP, ngày 14-02-2015 về đầu tư theo hình thức đối tác công - tư.

Thực hiện cơ chế giá thị trường theo lộ trình phù hợp đối với một số dịch vụ công thiết yếu như giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao; khuyến khích doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ công, nhất là hình thức cổ phần hóa, hợp tác công - tư. Đồng thời, có chính sách hỗ trợ cho các đối tượng chính sách, người nghèo, dân tộc thiểu số và vùng khó khăn.

1.6- Quản lý phát triển xã hội; thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân

Huy động nhiều nguồn lực thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững, đảm bảo an sinh xã hội, bình đẳng giới vì sự tiến bộ của phụ nữ, các quyền trẻ em.

Tiếp tục xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, kiện toàn bộ máy quản lý hệ thống y tế từ tỉnh đến cơ sở. Tăng cường chương trình liên kết với các cơ sở y tế chất lượng cao ở Thành phố Hồ Chí Minh; thực hiện chủ trương triển khai mô hình bệnh viện vệ tinh đối với Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang. Nâng cấp các bệnh viện chuyên khoa; sửa chữa, nâng cấp Bệnh viện Sản - Nhi và xúc tiến mô hình công tư Bệnh viện Sản - Nhi (600 giường bệnh). Nâng cấp Trường Trung cấp Y tế lên Trường Cao đẳng Y tế.

Cấp ủy đảng, chính quyền và các ngành, đoàn thể các cấp tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình hành động số 23-CTr/TU, ngày 16-5-2013 của Tỉnh ủy về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giai đoạn 2012 - 2020”, xác định rõ trách nhiệm trong việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc chính sách, pháp luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; phải xem việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế là một phần quan trọng trong thực hiện chính sách an sinh xã hội, đảm bảo sức khỏe cộng đồng và thực hiện mục tiêu công bằng xã hội.

1.7- Phát triển văn hóa, xây dựng con người phát triển toàn diện

Xây dựng nền văn hóa và con người An Giang phát triển toàn diện theo Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW, ngày 09-6-2014 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước. Tiếp tục đẩy mạnh và nâng chất phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” từng bước đi vào chiều sâu.

1.8- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đổi mới khâu tổ chức thực hiện nhiệm vụ gắn với thiết lập kỷ luật, kỷ cương hành chính

Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng lộ trình chính phủ điện tử, hình thành trung tâm tiếp nhận và trả kết quả cấp tỉnh, phát huy tốt vai trò Ban Hỗ trợ Doanh nghiệp của tỉnh; đẩy mạnh việc phân cấp và tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu. Tập trung chấn chỉnh, tạo sự đột phá trong khâu tổ chức thực hiện các chủ trương đã ban hành, đổi mới việc xây dựng chương trình, kế hoạch theo hướng xác định nội dung rõ ràng, cụ thể; nhiệm vụ, giải pháp phù hợp, phân bổ nguồn lực và lộ trình thực hiện; phân công đơn vị phụ trách và kiểm tra, giám sát việc thực hiện gắn liền với khen thưởng, kỷ luật và công tác cán bộ.

2- Đảm bảo quốc phòng, an ninh; trật tự - an toàn xã hội

2.1- Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo công tác quân sự, quốc phòng địa phương; củng cố vững chắc nền quốc phòng toàn dân; xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc; xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh, có sức chiến đấu cao.

Quán triệt sâu sắc chủ trương, chính sách về nhiệm vụ quân sự, quốc phòng địa phương và xây dựng khu vực phòng thủ. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của chính quyền trong lĩnh vực quốc phòng - an ninh. Triển khai có hiệu quả Nghị quyết của Tỉnh ủy về lãnh đạo củng cố quốc phòng - an ninh kết hợp phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh An Giang, giai đoạn 2016 - 2020.

 Nâng cao chất lượng công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh. Xây dựng thế trận lòng dân, thế trận an ninh nhân dân, thế trận biên phòng toàn dân vững chắc ở từng địa bàn.

Thường xuyên nắm chắc, đánh giá đúng tình hình, dự báo đúng các tình huống, nhất là trên tuyến biên giới, địa bàn trọng điểm. Phát hiện kịp thời âm mưu, hành động chống phá của các thế lực thù địch, chủ động đối phó, ngăn chặn, đẩy lùi từ xa. Duy trì nghiêm chế độ sẵn sàng chiến đấu, chuẩn bị tốt lực lượng, xử lý đúng đắn, linh hoạt các tình huống, không để bị động bất ngờ. Tổ chức huấn luyện nâng cao trình độ, khả năng sẵn sàng chiến đấu của lực lượng vũ trang. Bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị và ứng dụng các thành tựu về khoa học vào huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, đấu tranh phòng chống tội phạm.

Thực hiện tốt công tác phối hợp, hiệp đồng giữa Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng với Công an tỉnh trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và nhiệm vụ quốc phòng.

2.2- Giữ vững an ninh - chính trị, trật tự - an toàn xã hội và đấu tranh phòng, chống tội phạm
 
Chủ động nắm chắc tình hình, kiên quyết, kiên trì, khôn khéo đấu tranh với các hoạt động cực đoan lợi dụng tôn giáo, dân tộc, dân chủ, nhân quyền, không để xảy ra điểm nóng, bị động bất ngờ. Phấn đấu kiềm chế sự gia tăng của tội phạm, kéo giảm tai nạn giao thông, tạo sự chuyển biến rõ nét về trật tự trị an và kỷ cương xã hội.

Đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tốt phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Thực hiện tốt biện pháp phòng ngừa xã hội. Xây dựng lực lượng chính trị nòng cốt vững mạnh; chăm lo đời sống, đảm bảo trang thiết bị, phương tiện... góp phần phòng ngừa, đấu tranh có hiệu quả với các hoạt động phạm tội, đáp ứng tốt yêu cầu đảm bảo an ninh trật tự trong tình hình mới.

3- Xây dựng Đảng

3.1- Tăng cường công tác xây dựng và chỉnh đốn Đảng về tư tưởng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ Đảng.

Đổi mới nội dung, phương thức tuyên truyền, nâng cao tính chiến đấu, tính thuyết phục, hiệu quả công tác tư tưởng. Đẩy mạnh tuyên truyền chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước phù hợp với từng nhóm đối tượng.

Chú trọng tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho cán bộ, đảng viên. Đấu tranh, ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống; ngăn chặn, đẩy lùi những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động “diễn biến hòa bình”; chủ động ngăn chặn, phản bác các thông tin, quan điểm xuyên tạc, sai trái, thù địch. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa cho thế hệ trẻ.

Nêu cao vai trò, trách nhiệm người đứng đầu trong thực hiện công tác tư tưởng, thường xuyên tiếp xúc, tăng cường đối thoại, nắm bắt, dự báo diễn biến tư tưởng trong cán bộ, đảng viên và nhân dân. Quy định cụ thể hơn việc thực hiện nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo các cấp, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị.

Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác tuyên giáo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; củng cố, tăng cường đội ngũ báo cáo viên; quan tâm bồi dưỡng, củng cố lực lượng tuyên truyền viên phủ rộng ở cơ sở; xây dựng “nhóm chuyên viên” với cơ chế thích hợp, có đủ điều kiện chủ động tác chiến linh hoạt.

Nâng cao nhận thức, năng lực điều tra, nắm bắt, nghiên cứu dư luận xã hội phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành của các cấp ủy, chính quyền. Củng cố, kiện toàn mạng lưới cộng tác viên dư luận xã hội.

Nâng cao chất lượng tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận, thực hiện có nền nếp việc bồi dưỡng lý luận, cập nhật kiến thức mới cho cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp. Đổi mới phương pháp giáo dục lý luận chính trị theo hướng hiện đại, phù hợp đối tượng, nâng cao trình độ, rèn luyện phong cách, trau dồi bản lĩnh chính trị của đội ngũ giảng viên.

 3.2- Xây dựng Đảng về tổ chức

Quán triệt và tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng Đề án của Tỉnh ủy về đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, sắp xếp tổ chức, bộ máy, tinh giản biên chế nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh. Trọng tâm là lựa chọn địa phương, đơn vị thực hiện một số mô hình: bí thư cấp ủy kiêm chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện; sáp nhập một số cơ quan tham mưu giúp việc của cấp ủy với cơ quan chuyên môn của chính quyền cùng cấp tương tự về chức năng nhiệm vụ; thí điểm mô hình quản lý theo ngành dọc ở một số lĩnh vực có điều kiện; đẩy mạnh cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập.

Nghiên cứu xây dựng tiêu chí đánh giá cán bộ theo hướng thiết thực, cụ thể hơn gắn với quy hoạch, luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, cán bộ; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn và chính trị; có chính sách hợp lý tuyển dụng cán bộ có trình độ chuyên môn cao, có đức, có tài vào công tác trong hệ thống chính trị. Tổ chức thí điểm thi tuyển một số chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp sở, cấp phòng; nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động đội ngũ cán bộ làm công tác tham mưu cho cấp ủy từ tỉnh đến cơ sở.

Nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ theo Chỉ thị số 10-CT/TW của Ban Bí thư và Hướng dẫn số 09-HD/BTCTW của Ban Tổ chức Trung ương; đề cao tinh thần trách nhiệm, gương mẫu của đội ngũ cán bộ, đảng viên trong phê bình, tự phê bình theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) về xây dựng Đảng gắn với việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Quan tâm hơn nữa công tác phát triển đảng viên, đảm bảo chất lượng, thực chất.

Thực hiện tốt công tác bảo vệ chính trị nội bộ theo Quy định số 57-QĐ/TW, ngày 03-5-2007 của Bộ Chính trị; kiên quyết đấu tranh, ngăn chặn những biểu hiện cục bộ, bè phái, lợi ích nhóm, gây mất đoàn kết nội bộ; phát ngôn, tuyên truyền trái Cương lĩnh, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng, Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước.   

3.3- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng

Cấp ủy các cấp tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới, đảng viên thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát. Chủ động rà soát, sửa đổi, bổ sung quy chế phối hợp giữa ủy ban kiểm tra với các cơ quan liên quan trong thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng. Chỉ đạo, tạo điều kiện để ủy ban kiểm tra các cấp chủ động kiểm tra dấu hiệu vi phạm và tăng cường giám sát, kịp thời cảnh báo, nhắc nhở, phòng ngừa vi phạm.

Tăng cường kiểm tra, giám sát đối với các ban cán sự đảng, đảng đoàn, tổ chức đảng ở các cơ quan nhà nước, đơn vị kinh tế trong việc lãnh đạo, chỉ đạo thể chế hóa và tổ chức thực hiện các chủ trương, chỉ đạo của các cấp ủy đảng; việc thực hiện nhiệm vụ chính trị và các lĩnh vực dễ phát sinh sai phạm. Tập trung kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) về xây dựng Đảng gắn với đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

Thường xuyên trao đổi, cung cấp thông tin giữa cấp ủy, ủy ban kiểm tra với các tổ chức đảng, nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan báo chí và đẩy mạnh tuyên truyền về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng trên các phương tiện thông tin đại chúng. Tiến hành luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý các ngành, các cấp về làm công tác kiểm tra và ngược lại nhằm đào tạo, bồi dưỡng, tạo nguồn cán bộ kiểm tra.

3.4- Đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí

- Đẩy mạnh tuyên truyền đường lối, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng kết quả phát hiện, xử lý các vụ việc, vụ án tham nhũng, lãng phí.

- Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy đảng đối với công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng thông qua việc xác định rõ vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong đấu tranh, phát hiện, xử lý vụ việc tham nhũng; nâng cao hiệu quả phát hiện tham nhũng qua công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, điều tra, giải quyết tố cáo, tin báo tội phạm, kiểm soát tài sản thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức.

- Triển khai thực hiện tốt Kết luận số 92-KL/TW, ngày 12-3-2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa IX) về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chương trình trọng tâm về   cải cách tư pháp tại các cơ quan tư pháp. Thường xuyên củng cố, kiện toàn các cơ quan tư pháp; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ có chức danh tư pháp, bổ trợ tư pháp, nhiệm vụ công tác cải cách tư pháp theo yêu cầu hội nhập hiện nay. Rà soát những văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh để điều chỉnh, bổ sung hoặc ban hành mới.

- Các cấp, các ngành trong hệ thống chính trị phát huy dân chủ, khơi dậy ý thức và hành động trong phòng, chống tham nhũng, lãng phí của người dân và lực lượng báo chí. Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội các cấp chủ động giám sát, phản biện xã hội.

3.5- Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng

- Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trong Đảng và đổi mới phương thức lãnh đạo của cấp ủy đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị. Phát huy vai trò tham mưu của ban cán sự đảng, đảng đoàn. Quy định rõ hơn thẩm quyền và trách nhiệm của cấp ủy, ban thường vụ, thường trực cấp ủy, người đứng đầu cấp ủy các cấp. Xác định rõ giữa cơ chế lãnh đạo tập thể với cơ chế thẩm quyền và trách nhiệm cá nhân người đứng đầu.

- Cơ quan lãnh đạo, cơ quan tham mưu của Đảng từ tỉnh đến cơ sở xây dựng và thực hiện chế độ làm việc theo chương trình, kế hoạch, quy chế; bám sát chức năng, nhiệm vụ từng cơ quan, giải quyết công việc theo  thẩm quyền. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin phục vụ sự lãnh đạo của cấp ủy; thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo trong Đảng.  

4- Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác dân vận, tăng cường quan hệ mật thiết giữa Đảng với nhân dân

Các cấp ủy đảng tiếp tục quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc các chủ trương của Đảng về công tác vận động quần chúng, cụ thể: tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới; quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả công tác dân vận của cơ quan nhà nước các cấp; tăng cường đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội gắn với đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội; quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội về tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền.

Đẩy mạnh thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở gắn với phong trào thi đua “Dân vận khéo”, “Dân vận khéo trong xây dựng nông thôn mới” và công tác dân vận chính quyền thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở. Công khai các quy định về trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức, viên chức; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đổi mới lề lối làm việc, chấn chỉnh thái độ phục vụ nhân dân của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

Tăng cường đối thoại, tiếp xúc trực tiếp với nhân dân và giải quyết kịp thời, có hiệu quả những bức xúc, những kiến nghị chính đáng của nhân dân và khiếu nại, tố cáo của công dân; làm tốt công tác thanh tra nhân dân và hòa giải ở cơ sở. Thực hiện tốt công tác đối ngoại nhân dân. Củng cố, kiện toàn tổ chức, bộ máy và đội ngũ cán bộ dân vận, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội từ tỉnh đến cơ sở.

IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1- Các huyện, thị, thành ủy và đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy; các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn tổ chức tốt việc học tập, quán triệt nội dung Chương trình hành động này; xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể thực hiện phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, đơn vị.

2- Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành các chương trình hành động và kế hoạch tổ chức thực hiện theo Thông báo kết luận số 25-TB/TU, ngày 01-4-2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Nội dung tổ chức thực hiện phải đảm bảo yêu cầu phân công trách nhiệm cụ thể của các cơ quan liên quan, xác định rõ lộ trình triển khai và cân đối nguồn lực thực hiện, quy định chế độ khen thưởng, xử lý các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện.

3- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo các cơ quan thông tin truyền thông của tỉnh có kế hoạch tuyên truyền, quán triệt sâu rộng trong hệ thống chính trị và nhân dân Chương trình hành động này.

4- Văn phòng Tỉnh ủy phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, kiểm tra, định kỳ hằng năm sơ kết, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện với Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Năm 2020, tổng kết việc thực hiện Chương trình hành động này./.

T/M TỈNH ỦY
BÍ THƯ
(đã ký)
Võ Thị Ánh Xuân
Thống Kê

Đang có 203 khách online

Số lượt xem : 6179589